TCVN về Vi sinh vật – Thực phẩm, nước, mỹ phẩm và nông nghiệp

hình ảnh TCVN về vi sinh vật

TCVN VỀ VI SINH VẬT LÀ GÌ?

TCVN về vi sinh vật là nhóm tiêu chuẩn quốc gia dùng để hướng dẫn phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, nuôi cấy, phát hiện, định lượng, đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng vi sinh vật trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhiều sinh viên khi tìm hiểu về TCVN thường bị nhầm lẫn giữa thực phẩm, nước, mỹ phẩm, phân bón vi sinh, chủng giống vi sinh, môi trường nuôi cấy và các quy chuẩn kỹ thuật có chỉ tiêu vi sinh. Vì vậy, cách tiếp cận đúng không phải là đọc từng mã tiêu chuẩn rời rạc, mà phải nhìn toàn bộ hệ thống như một bản đồ ứng dụng.

Điểm cần nắm đầu tiên là TCVN và QCVN không giống nhau. Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện, nhưng toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn có thể trở thành bắt buộc khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật. Quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc áp dụng trong phạm vi quản lý tương ứng. Đây là khác biệt rất quan trọng khi doanh nghiệp đọc kết quả kiểm nghiệm vi sinh, xây dựng hồ sơ công bố, làm kiểm soát chất lượng nội bộ hoặc chuẩn bị đánh giá phòng thử nghiệm.

Nói đơn giản, TCVN thường trả lời câu hỏi về cách làm phép thử. QCVN thường trả lời câu hỏi về mức giới hạn phải đạt. ISO, WHO và Codex cung cấp lớp đối chiếu quốc tế, giúp hiểu vì sao Việt Nam chọn một phương pháp hoặc một tiêu chí quản lý nhất định. Với vi sinh vật, cách phân biệt này giúp tránh sai lầm phổ biến, đó là dùng một tiêu chuẩn phương pháp để kết luận đạt hay không đạt về mặt pháp lý, trong khi kết luận pháp lý phải dựa vào quy chuẩn, hợp đồng, yêu cầu công bố hoặc tiêu chí kỹ thuật đã thỏa thuận.

BẢN ĐỒ TỔNG QUAN CỦA HỆ THỐNG TCVN VI SINH VẬT

Hệ thống TCVN vi sinh vật có thể chia thành bốn cụm ứng dụng lớn.

  • Cụm thứ nhất là thực phẩm và chuỗi thực phẩm. Đây là cụm có mật độ tiêu chuẩn cao nhất, bao gồm các tiêu chuẩn nền như yêu cầu chung khi kiểm tra vi sinh, chuẩn bị mẫu, môi trường nuôi cấy, đếm khuẩn lạc, lấy mẫu bề mặt, phát hiện Salmonella, E. coli, nấm men, nấm mốc, độc tố tụ cầu, ký sinh trùng và các phương pháp nhanh.
  • Cụm thứ hai là nước. Nhánh này bao gồm lấy mẫu nước để phân tích vi sinh, phát hiện và đếm E. coli, coliform, Pseudomonas aeruginosa, Legionella, enterococci, Clostridia và một số chỉ tiêu liên quan đến giám sát chất lượng nước.
  • Cụm thứ ba là mỹ phẩm. Nhánh này có tính đồng bộ cao vì nhiều tiêu chuẩn TCVN năm 2023 được xây dựng tương đương hoàn toàn với ISO. Nội dung chính gồm giới hạn vi sinh vật, hướng dẫn chung về kiểm tra vi sinh, định lượng nấm men và nấm mốc, phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình, phát hiện vi sinh vật chỉ định, đánh giá hiệu quả bảo quản và nhận diện sản phẩm có rủi ro vi sinh thấp.
  • Cụm thứ tư là nông nghiệp và phân bón vi sinh. Đây là nhóm rất quan trọng với doanh nghiệp sản xuất phân bón vi sinh, chế phẩm vi sinh, chế phẩm phân giải cellulose, sản phẩm chứa Bacillus, Streptomyces, Saccharomyces, nấm rễ nội cộng sinh và các chủng vi sinh vật có ích.

Nếu xem theo mục tiêu vận hành phòng thử nghiệm, toàn bộ hệ thống này còn có thể tách thành ba lớp.

  • Lớp thứ nhất là tiêu chuẩn nền, gồm lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, môi trường nuôi cấy, điều kiện thao tác và kiểm soát chất lượng phép thử.
  • Lớp thứ hai là tiêu chuẩn tác nhân, gồm Salmonella, E. coli, coliform, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Candida albicans, Legionella, Bacillus, Streptomyces và các nhóm nấm.
  • Lớp thứ ba là tiêu chuẩn quyết định quản lý, gồm giới hạn vi sinh, đánh giá rủi ro, đánh giá hiệu quả bảo quản, phân loại sản phẩm rủi ro thấp và các chỉ tiêu chất lượng chính trong QCVN hoặc hồ sơ công bố.

Ý NGHĨA CỦA CÁC TCVN NỀN TẢNG

Một phòng thử nghiệm vi sinh không thể chỉ đọc tiêu chuẩn phát hiện một tác nhân riêng lẻ. Trước khi đọc Salmonella, E. coli, Legionella hay Bacillus subtilis, bạn cần hiểu các tiêu chuẩn nền. Đây là các tiêu chuẩn quyết định tính lặp lại, tính đúng đắn và độ tin cậy của kết quả.

TCVN 6404 năm 2016 là tiêu chuẩn nền của vi sinh thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 7218 năm 2007, kèm sửa đổi năm 2013, và được VSQI ghi nhận là còn hiệu lực. Nội dung của tiêu chuẩn bao phủ yêu cầu chung, thực hành phòng thử nghiệm tốt, hướng dẫn công nhận phòng thử nghiệm vi sinh và các kỹ thuật chung dùng trong kiểm tra vi sinh thực phẩm. Đây là tài liệu cần đặt ở vị trí trung tâm khi xây dựng SOP kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm.

Một điểm đáng chú ý là ISO 7218 năm 2007 đã được ISO ghi nhận là đã có phiên bản mới ISO 7218 năm 2024, trong khi TCVN 6404 năm 2016 vẫn đang được VSQI ghi nhận là bản còn hiệu lực tại Việt Nam. Điều này không làm mất giá trị áp dụng hiện hành của TCVN, nhưng là tín hiệu tốt để doanh nghiệp và phòng thử nghiệm theo dõi khả năng soát xét trong tương lai.

TCVN 8128 năm 2015 là tiêu chuẩn về chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng môi trường nuôi cấy. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 11133 năm 2014. Trong thực tế, môi trường nuôi cấy là một trong những nguồn sai khác lớn nhất giữa các phòng thử nghiệm. Cùng một mẫu, cùng một tác nhân, nhưng nếu môi trường không đạt hiệu năng, kết quả có thể lệch đáng kể. Vì vậy, đây là tiêu chuẩn thường bị đánh giá thấp, trong khi nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của phép đếm và phép phát hiện.

TCVN 6507 phần 1 năm 2019 hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 6887 phần 1 năm 2017. Khi một kết quả vi sinh bị nghi ngờ, nhiều người nhìn ngay vào đĩa đếm hoặc môi trường, nhưng lỗi thường đã xảy ra từ khâu đồng nhất mẫu, pha loãng, chọn phần mẫu đại diện hoặc xử lý nền mẫu có chất ức chế.

TCVN 4884 phần 1 năm 2015 quy định phương pháp đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa trong chuỗi thực phẩm. Đây là nền tảng cho chỉ tiêu tổng số vi sinh vật hiếu khí trong nhiều loại mẫu. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 4833 phần 1 năm 2013 và áp dụng cho thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, mẫu môi trường trong khu vực sản xuất và chế biến thực phẩm.

TCVN 8129 năm 2019 là tiêu chuẩn lấy mẫu bề mặt trong chuỗi thực phẩm. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 18593 năm 2018, quy định các phương pháp dùng đĩa tiếp xúc, gạc, tấm bọt biển hoặc vải để lấy mẫu bề mặt nhằm phát hiện hoặc định lượng vi sinh vật có thể nuôi cấy. Nếu doanh nghiệp thực phẩm muốn kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, bề mặt bàn, dao, băng chuyền, tay người thao tác hoặc khu vực có nguy cơ tái nhiễm, tiêu chuẩn này rất có giá trị thực hành.

TCVN VỀ VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM

Đây là nhóm TCVN có mật độ tiêu chuẩn cao nhất.

Trong thực phẩm, vi sinh vật không chỉ là một chỉ tiêu kiểm nghiệm cuối cùng. Vi sinh vật liên quan đến nguyên liệu, nước sử dụng, môi trường sản xuất, người thao tác, thiết bị, bao bì, điều kiện bảo quản và thời gian lưu thông. Vì vậy, TCVN vi sinh thực phẩm thường được xây dựng theo tư duy chuỗi thực phẩm.

Khi tra cứu nhóm ICS 07.100.30 về vi sinh học thực phẩm trên hệ thống VSQI, bạn sẽ thấy số lượng bản ghi rất lớn, gồm các tiêu chuẩn hiện hành, tiêu chuẩn đã thay thế và tiêu chuẩn mới năm 2025 như TCVN 14284 năm 2025 về định lượng nhanh tổng vi sinh vật hiếu khí, TCVN 14442 năm 2025 về phát hiện và định lượng histamin trong thủy sản bằng HPLC dùng detector UV. Điều này cho thấy nhóm thực phẩm đang được cập nhật liên tục theo cả phương pháp cổ điển và phương pháp nhanh.

Các chuyên gia thường chia nhánh thực phẩm thành năm cụm nhỏ:

  • Cụm một là tiêu chuẩn nền, gồm TCVN 6404 năm 2016, TCVN 8128 năm 2015, TCVN 6507 phần 1 năm 2019, TCVN 4884 phần 1 năm 2015 và TCVN 8129 năm 2019.
  • Cụm hai là vi khuẩn chỉ thị, gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí, E. coli, coliform, Enterobacteriaceae.
  • Cụm ba là tác nhân gây bệnh, gồm Salmonella, Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Campylobacter, Vibrio và Yersinia.
  • Cụm bốn là nấm men, nấm mốc, độc tố và chất chuyển hóa liên quan vi sinh.
  • Cụm năm là ký sinh trùng, virus, PCR và phương pháp nhanh.

TCVN 10780 phần 1 năm 2017 là tiêu chuẩn quan trọng về phát hiện Salmonella spp. trong chuỗi thực phẩm. VSQI ghi nhận tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 6579 phần 1 năm 2017 và thay thế các tiêu chuẩn cũ như TCVN 4829 năm 2005 cùng một số bản liên quan. 

Trong thực phẩm, E. coli và coliform thường được hiểu như chỉ tiêu vệ sinh. Tuy nhiên, từng tiêu chuẩn có phạm vi khác nhau. TCVN 7924 phần 1 năm 2019 thuộc nhóm định lượng E. coli dương tính beta glucuronidase trong chuỗi thực phẩm. Chúng ta cần phân biệt rõ E. coli chỉ thị vệ sinh không đồng nghĩa với mọi chủng E. coli gây bệnh, và mỗi phương pháp có giới hạn phát hiện riêng. 

Một điểm đáng chú ý nữa đó là TCVN 8129 năm 2019 cho phép liên kết vấn đề từ phòng thí nghiệm sang nhà máy. Kết quả swab bề mặt không chỉ là con số, mà là bằng chứng về hiệu quả vệ sinh, nguy cơ tái nhiễm và vị trí cần cải thiện trong HACCP. Đây là chủ đề mà các bạn đang làm việc tại nhà máy thực phẩm, phòng QA, phòng QC và đơn vị tư vấn hệ thống an toàn thực phẩm có thể quan tâm tới.

Khi liên kết với Codex, nhánh thực phẩm cần nhấn mạnh rằng kiểm nghiệm vi sinh không thể thay thế kiểm soát quá trình. Codex General Principles of Food Hygiene CXC 1 năm 1969 là tài liệu nền về GHP và HACCP, được Codex mô tả là tài liệu cơ bản về các biện pháp vệ sinh và kiểm soát an toàn thực phẩm. Codex cũng nhấn mạnh cách tiếp cận phòng ngừa trong an toàn thực phẩm, thay vì chỉ dựa vào xét nghiệm vi sinh ở sản phẩm cuối.

TCVN VỀ VI SINH VẬT TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Trong quản lý chất lượng nước, vi sinh vật là nhóm chỉ tiêu trực tiếp liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Các chủ đề thường được đề cập đến bao gồm xét nghiệm vi sinh nước, E. coli trong nước, coliform trong nước, lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh, Pseudomonas aeruginosa trong nước đóng chai, Legionella trong hệ thống nước nóng. 

TCVN 8880 năm 2011 là tiêu chuẩn lấy mẫu nước để phân tích vi sinh vật. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 19458 năm 2006 và cung cấp hướng dẫn về lập kế hoạch lấy mẫu, quy trình lấy mẫu, vận chuyển, xử lý và bảo quản mẫu cho đến khi bắt đầu phân tích. Với mẫu nước, kết quả vi sinh phụ thuộc rất mạnh vào chai chứa mẫu, vị trí lấy, thời gian vận chuyển, nhiệt độ bảo quản và tình trạng khử trùng dư.

TCVN 6187 phần 1 năm 2019 quy định phương pháp lọc màng để phát hiện và đếm E. coli cùng vi khuẩn coliform trong các mẫu nước có hệ vi khuẩn nền thấp. Tiêu chuẩn này tương đương hoàn toàn với ISO 9308 phần 1 năm 2014. Theo mô tả của ISO, phương pháp này dựa trên lọc màng, nuôi cấy trên môi trường thạch coliform sinh màu và tính số lượng vi sinh vật đích. Phương pháp đặc biệt phù hợp với nước uống, nước bể bơi đã khử trùng hoặc nước sau xử lý có hệ vi khuẩn nền thấp.

TCVN 6187 phần 2 năm 2020 là phương pháp định lượng E. coli và coliform bằng kỹ thuật MPN, tương đương hoàn toàn với ISO 9308 phần 2 năm 2012. VSQI nêu rõ phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại nước, gồm nước có lượng đáng kể chất lơ lửng và số lượng lớn vi khuẩn dị dưỡng. Trong các bài tiếp theo, ban biên tập sẽ có một bài so sánh riêng giữa lọc màng và MPN. Các chuyên gia kỹ thuật về quản lý chất lượng nước sẽ cần biết khi nào nên dùng lọc màng, khi nào nên dùng MPN, khi nào nền mẫu làm sai lệch kết quả.

TCVN 8881 năm 2011 quy định phương pháp màng lọc để phát hiện và đếm Pseudomonas aeruginosa trong mẫu nước đóng chai, đồng thời có thể áp dụng cho các loại nước khác có hệ vi sinh vật nền thấp như nước bể bơi và nước dùng cho mục đích sinh hoạt. Đây là tiêu chuẩn nên được liên kết với bài về nước uống đóng chai, nước tinh khiết, nước bể bơi và kiểm soát hệ thống nước trong cơ sở sản xuất.

Legionella là một chủ đề ngách nhưng rất có giá trị chuyên môn. TCVN 13451 năm 2021 quy định các phương pháp phân lập và định lượng Legionella trong mẫu nước, có thể áp dụng cho nước ăn uống, nước công nghiệp, nước thải, nước tự nhiên và các nền mẫu liên quan như màng sinh học hoặc trầm tích. TCVN 13452 năm 2021 quy định phát hiện và định lượng Legionella spp. hoặc Legionella pneumophila bằng qPCR, nhưng VSQI cũng nêu rõ qPCR không cung cấp thông tin về trạng thái sinh lý của Legionella. 

Từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cần đối chiếu với QCVN 01 phần 1 năm 2024 của Bộ Y tế. Bộ Y tế cho biết Thông tư 52 năm 2024 thay thế Thông tư 41 năm 2018 và Thông tư 26 năm 2021, đồng thời QCVN mới có nhóm A gồm 10 thông số, trong đó có Coliform tổng số, E. coli hoặc coliform chịu nhiệt. Đây là cập nhật chúng ta cần nắm rõ vì nhiều nội dung cũ trên internet vẫn dùng QCVN 01 phần 1 năm 2018 như chuẩn hiện hành.

WHO Guidelines for Drinking Water Quality bản năm 2022 là nguồn nền quốc tế quan trọng cho nhánh quản lý chất lượng nước. WHO mô tả tài liệu này là cơ sở có thẩm quyền để xây dựng quy định và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn nước uống, với trọng tâm là mục tiêu sức khỏe, kế hoạch an toàn nước và giám sát độc lập. 

TCVN VỀ VI SINH VẬT TRONG MỸ PHẨM

Vi sinh mỹ phẩm cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống TCVN về vi sinh vật. Nhóm TCVN này sẽ cung cấp thông tin về giới hạn vi sinh mỹ phẩm là bao nhiêu, sản phẩm nào phải kiểm nghiệm vi sinh, challenge test là gì, TAMC và TYMC khác nhau thế nào, vì sao mỹ phẩm có nước dễ rủi ro hơn sản phẩm khan, vì sao Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Candida albicans được xem là vi sinh vật chỉ định.

TCVN 13637 năm 2023 là tiêu chuẩn hướng dẫn chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật trong mỹ phẩm, tương đương hoàn toàn với ISO 21148 năm 2017. VSQI ghi nhận tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của mỹ phẩm, đồng thời gắn với đánh giá rủi ro như hoạt độ nước thấp, nồng độ cồn và giá trị pH tuyệt đối.

TCVN 13634 năm 2023 là tiêu chuẩn về giới hạn vi sinh vật trong mỹ phẩm, tương đương hoàn toàn với ISO 17516 năm 2014. Đây là TCVN rất quan trọng vì gắn trực tiếp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm, tư vấn công bố sản phẩm và phòng R&D mỹ phẩm.

TCVN 13632 năm 2023 là tiêu chuẩn đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm, tương đương hoàn toàn với ISO 11930 năm 2019 kèm sửa đổi năm 2022. Đây là nền tảng cho nội dung về challenge test. VSQI nêu rõ tiêu chuẩn này quy định quy trình giải thích dữ liệu từ phép thử hiệu quả bảo quản hoặc đánh giá rủi ro vi sinh, và không áp dụng cho các sản phẩm đã được xác định là có rủi ro vi sinh thấp theo TCVN 13641 năm 2023.

TCVN 13641 năm 2023 hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện sản phẩm mỹ phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh, tương đương hoàn toàn với ISO 29621 năm 2017. Đây là tiêu chuẩn rất quan trọng vì không phải mọi sản phẩm mỹ phẩm đều có cùng nguy cơ vi sinh. 

TCVN 13633 năm 2023 về định lượng nấm men và nấm mốc, TCVN 13638 năm 2023 về định lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình, cùng TCVN 13635 năm 2023 về phát hiện vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định, tạo thành nhóm phương pháp chính cho nội dung kiểm nghiệm mỹ phẩm. 

TCVN VỀ VI SINH VẬT TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN BÓN VI SINH

TCVN về vi sinh vật trong nông nghiệp là lĩnh vực được nhiều độc giả quan tâm vì nội dung hiện còn ít, trong khi nhu cầu ứng dụng rất lớn. Người đọc không chỉ là phòng thử nghiệm. Họ còn là doanh nghiệp sản xuất phân bón vi sinh, công ty chế phẩm sinh học, nhà nghiên cứu vi sinh vật đất, kỹ sư nông nghiệp, đơn vị nuôi cấy chủng, phòng R&D và cơ sở muốn đăng ký chất lượng sản phẩm.

TCVN 12105 năm 2018 là tiêu chuẩn lấy mẫu phân bón vi sinh vật. VSQI ghi nhận tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để phân tích vi sinh vật hiếu khí và các chỉ tiêu lý hóa trong phân bón có chứa vi sinh vật, gồm phân bón vi sinh vật và phân bón hữu cơ vi sinh. Đây là tiêu chuẩn nên đặt ở đầu nhánh nông nghiệp vì mọi phép định lượng chủng đều phụ thuộc vào mẫu đại diện.

TCVN 6166 năm 2002 áp dụng cho phân bón chứa vi sinh vật sống có khả năng cố định nitơ hiếu khí hoặc kị khí. TCVN 6168 năm 2002 áp dụng cho chế phẩm chứa vi sinh vật sống có khả năng phân giải cellulose hiếu khí hoặc kị khí. Hai tiêu chuẩn này liên quan chặt chẽ tới các nhóm chế phẩm sinh học như phân bón vi sinh cố định đạm, chế phẩm sinh học phân giải cellulose, chế phẩm sinh học phân hủy phụ phẩm hữu cơchế phẩm sinh học cải tạo đất bằng vi sinh vật.

TCVN 7185 năm 2002 về phân hữu cơ vi sinh vật áp dụng cho các loại phân hữu cơ bón vào đất có chứa vi sinh vật sống đã được tuyển chọn. Các doanh nghiệp sản xuất phân bón cần phân biệt rõ phân hữu cơ vi sinh, phân bón vi sinh vật, phân bón sinh họcchế phẩm vi sinh, vì các khái niệm này thường bị dùng lẫn trong quảng cáo.

TCVN 12560 phần 1 năm 2018 quy định phương pháp xác định mật độ bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật sàng ướt và ly tâm nổi. TCVN 12560 phần 2 năm 2018 quy định phương pháp xác định khả năng xâm nhiễm của bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong phân bón vi sinh vật. Đây là những TCVN có ý nghĩa quan trọng vì nấm rễ nội cộng sinh không thể đánh giá đơn giản như đếm khuẩn lạc vi khuẩn.

TCVN 14113 năm 2024 quy định định lượng Bacillus subtilis trong phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón vi sinh bằng đếm khuẩn lạc và PCR, trong đó sự có mặt của Bacillus subtilis được khẳng định bằng nhân gen đặc hiệu aroE và pycA. Đây là ví dụ rất rõ cho xu hướng kết hợp nuôi cấy với sinh học phân tử trong tiêu chuẩn phân bón vi sinh hiện đại.

TCVN 9298 năm 2014 quy định bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp bằng phương pháp đông khô. Tiêu chuẩn áp dụng cho vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm sợi dị dưỡng hiếu khí và vi hiếu khí dùng trong nông nghiệp, trừ vi sinh vật trong lĩnh vực thú y. Đây là chủ đề cần nằm rõ vì chất lượng chủng giống là nền tảng của mọi sản phẩm vi sinh.

Ở nhóm QCVN, phân bón vi sinh cần liên kết với QCVN về chất lượng phân bón được ban hành theo Thông tư 09 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Văn bản này mô tả phân bón vi sinh vật là phân bón chứa vi sinh vật có ích có khả năng tạo ra chất dinh dưỡng hoặc chuyển hóa thành chất dinh dưỡng trong đất mà cây trồng sử dụng được, đồng thời có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy chuẩn. Nội dung này giúp bạn tìm hiểu cặn kẽ TCVN về vi sinh vật trong nông nghiệp, không dừng ở mức tiêu chuẩn phương pháp, mà đi tới yêu cầu chất lượng sản phẩm.

CÁCH ĐỌC MỘT TCVN VI SINH VẬT CHO ĐÚNG

Khi đọc một TCVN vi sinh vật, bạn nên đi theo bảy bước.

  • Bước một, xác định tiêu chuẩn thuộc nhóm nào. Đó là tiêu chuẩn lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, môi trường nuôi cấy, phát hiện, định lượng, đánh giá rủi ro, giới hạn vi sinh hay bảo quản chủng.
  • Bước hai, kiểm tra tình trạng hiệu lực trên VSQI. Nhiều tiêu chuẩn cũ vẫn xuất hiện trên internet, nhưng đã bị thay thế. Ví dụ, TCVN 6404 năm 2016 thay thế các phiên bản cũ năm 1998, 2007 và 2008 theo thông tin VSQI.
  • Bước ba, kiểm tra tiêu chuẩn tương đương ISO. Nếu TCVN là IDT, nghĩa là tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế được nêu. Điều này rất hữu ích khi doanh nghiệp cần làm việc với khách hàng quốc tế hoặc phòng thử nghiệm được công nhận theo hệ thống chất lượng.
  • Bước bốn, đọc phạm vi áp dụng. Đây là phần rất quan trọng. Một tiêu chuẩn có thể phù hợp cho nước uống nhưng không phù hợp cho nước bề mặt, phù hợp cho mỹ phẩm có thể trộn lẫn với nước nhưng không phù hợp cho một số sản phẩm không thấm nước, phù hợp cho phân bón dạng rắn và lỏng nhưng không phù hợp cho mọi loại chế phẩm sinh học.
  • Bước năm, đọc phần tiêu chuẩn viện dẫn. Với vi sinh vật, tiêu chuẩn chính thường kéo theo nhiều tiêu chuẩn nền. Ví dụ, tiêu chuẩn lấy mẫu bề mặt trong chuỗi thực phẩm viện dẫn TCVN 6404, TCVN 6507 phần 1, TCVN 8128 và TCVN 12365 phần 2. Điều đó cho thấy một phép thử đúng không bao giờ đứng đơn độc.
  • Bước sáu, phân biệt kết quả thử nghiệm và giới hạn chấp nhận. TCVN có thể cho bạn cách đếm hoặc cách phát hiện, nhưng mức chấp nhận cần xem QCVN, hợp đồng, tiêu chuẩn sản phẩm, hồ sơ công bố, yêu cầu khách hàng hoặc tiêu chí nội bộ.
  • Bước bảy, chuyển tiêu chuẩn thành SOP. Tiêu chuẩn không thay cho quy trình thao tác chuẩn của phòng thử nghiệm. SOP cần cụ thể hóa thiết bị, môi trường, chủng kiểm soát, điều kiện ủ, biểu mẫu ghi nhận, tiêu chí chấp nhận, xử lý sai lệch và cách báo cáo kết quả.

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TCVN, QCVN, ISO, WHO VÀ CODEX

TCVN là lớp phương pháp và thực hành tiêu chuẩn hóa tại Việt Nam. Trong nhiều trường hợp, TCVN được xây dựng tương đương hoàn toàn với ISO. Ví dụ, TCVN 6404 năm 2016 tương đương ISO 7218 năm 2007 kèm sửa đổi năm 2013, TCVN 6187 phần 1 năm 2019 tương đương ISO 9308 phần 1 năm 2014, TCVN 13637 năm 2023 tương đương ISO 21148 năm 2017, TCVN 13634 năm 2023 tương đương ISO 17516 năm 2014.

QCVN là lớp bắt buộc về giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý. Với nước sinh hoạt, QCVN 01 phần 1 năm 2024 là lớp quy chuẩn hiện hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Với phân bón, QCVN chất lượng phân bón theo Thông tư 09 năm 2019 là lớp cần đối chiếu khi nói về chỉ tiêu chất lượng chính của phân bón vi sinh. Với thực phẩm, QCVN phụ thuộc nhóm sản phẩm cụ thể, ví dụ nước uống đóng chai, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sản phẩm dinh dưỡng hoặc nhóm thực phẩm chuyên biệt.

ISO là lớp hài hòa quốc tế. Khi một TCVN được ghi IDT với ISO, nội dung kỹ thuật có thể dùng để giải thích tốt hơn cho các bên có yêu cầu quốc tế. Tuy nhiên, cần kiểm tra cả trạng thái ISO mới nhất vì ISO có thể đã được soát xét trong khi TCVN vẫn đang dùng phiên bản trước.

WHO là lớp định hướng sức khỏe cộng đồng, đặc biệt quan trọng với nước uống và an toàn sinh học phòng thí nghiệm. WHO Drinking Water Quality Guidelines bản năm 2022 nhấn mạnh quản lý nguy cơ từ nguồn đến người dùng, kế hoạch an toàn nước và giám sát độc lập. WHO Laboratory Biosafety Manual phiên bản 4 sử dụng cách tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro, bằng chứng và hoàn cảnh thực tế của từng phòng thí nghiệm.

Codex là lớp nền quốc tế cho an toàn thực phẩm. Với vi sinh thực phẩm, Codex giúp giải thích vì sao kiểm nghiệm cuối cùng không đủ để bảo đảm an toàn. Cần có GHP, HACCP, kiểm soát nguồn gốc, kiểm soát quá trình, vệ sinh, đào tạo, giám sát và hành động khắc phục.

Xem thêm:

  • TCVN vi sinh thực phẩm, các tiêu chuẩn nền cần biết trong kiểm nghiệm thực phẩm.
  • TCVN 6404 năm 2016, yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh thực phẩm.
  • TCVN 8128 năm 2015, môi trường nuôi cấy trong kiểm nghiệm vi sinh cần đạt gì.
  • TCVN 4884 phần 1 năm 2015, đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí ở 30 độ C.
  • TCVN Salmonella trong thực phẩm, cách đọc TCVN 10780 phần 1 năm 2017.
  • TCVN E. coli và coliform trong thực phẩm và nước.
  • Lấy mẫu bề mặt trong nhà máy thực phẩm theo TCVN 8129 năm 2019.
  • TCVN vi sinh nước, E. coli, coliform, Pseudomonas aeruginosa và Legionella.
  • Lấy mẫu nước xét nghiệm vi sinh theo TCVN 8880 năm 2011.
  • Lọc màng và MPN trong xét nghiệm vi sinh nước, cách chọn phương pháp.
  • Legionella trong nước, nuôi cấy và qPCR theo TCVN 13451 và TCVN 13452.
  • Giới hạn vi sinh mỹ phẩm theo TCVN 13634 năm 2023.
  • Challenge test mỹ phẩm theo TCVN 13632 năm 2023.
  • Sản phẩm mỹ phẩm rủi ro vi sinh thấp theo TCVN 13641 năm 2023.
  • TCVN phân bón vi sinh, lấy mẫu, định lượng chủng và đọc kết quả.
  • Phân bón vi sinh cố định nitơ theo TCVN 6166 năm 2002.
  • Chế phẩm vi sinh vật phân giải cellulose theo TCVN 6168 năm 2002.
  • Bacillus subtilis trong phân bón vi sinh theo TCVN 14113 năm 2024.
  • Nấm rễ nội cộng sinh trong phân bón vi sinh theo TCVN 12560.
  • Bảo quản chủng vi sinh nông nghiệp bằng đông khô theo TCVN 9298 năm 2014.

SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI ÁP DỤNG TCVN VI SINH VẬT

Sai lầm thứ nhất là dùng tiêu chuẩn đã hết hiệu lực. Nhiều bài cũ trên internet vẫn liệt kê TCVN 6404 năm 2008, TCVN 4884 năm 2005 hoặc TCVN 8129 năm 2009. Các bản này có thể đã được thay thế. Khi viết hoặc áp dụng, cần tra lại tình trạng hiệu lực trên VSQI.

Sai lầm thứ hai là xem TCVN như quy chuẩn bắt buộc trong mọi trường hợp. TCVN là tiêu chuẩn, còn QCVN là quy chuẩn kỹ thuật. Một TCVN có thể trở thành bắt buộc nếu được viện dẫn, nhưng bản thân TCVN thường là tài liệu phương pháp. Đây là khác biệt cần nắm rõ.

Sai lầm thứ ba là chỉ chú ý đến tác nhân mà bỏ qua khâu lấy mẫu. Trong vi sinh vật, lấy mẫu sai có thể làm toàn bộ kết quả mất giá trị. Mẫu nước để quá lâu, mẫu thực phẩm không đồng nhất, mẫu phân bón vi sinh không đại diện, mẫu bề mặt chọn sai vị trí, tất cả đều tạo ra kết quả đẹp trên giấy nhưng yếu về thực tế.

Sai lầm thứ tư là không đọc phạm vi áp dụng. Một phương pháp lọc màng cho nước nền vi khuẩn thấp không nên dùng tùy tiện cho nước bề mặt nhiều vi sinh vật nền. Một phương pháp mỹ phẩm có thể không phù hợp cho sản phẩm không thấm nước. Một phương pháp đếm khuẩn lạc không thể thay thế hoàn toàn cho xác nhận bằng PCR khi tiêu chuẩn yêu cầu xác nhận gen đặc hiệu.

Sai lầm thứ năm là không kiểm soát môi trường nuôi cấy và chủng đối chứng. Đây là sai lầm kỹ thuật phổ biến. TCVN 8128 năm 2015 tồn tại chính vì môi trường nuôi cấy phải được chuẩn bị, bảo quản và thử hiệu năng đúng cách. Nếu môi trường sai, mọi thao tác tiếp theo đều bị ảnh hưởng.

DANH MỤC TCVN VỀ VI SINH VẬT

  1. TCVN 6264:1997. Sữa và các sản phẩm sữa. Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC. Số trang: 12tr;
  2. TCVN 7850:2008. Sữa và sản phẩm sữa. Phát hiện Enterobacter sakazakii. Số trang: 20Tr
  3. TCVN 4884:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C. Số trang: 14tr;
  4. TCVN 7686:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Escherichina coli O157. Số trang: 20tr;
  5. TCVN 4887-89. Sản phẩm thực phẩm và gia vị. Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật. Số trang: 20tr;
  6. TCVN 6401:1998. Sữa và các sản phẩm sữa. Phát hiện Listeria monocytogen. Số trang: 22Tr;
  7. TCVN 5518-2:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Số trang: 16tr;
  8. TCVN 6404:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật. Số trang: 86tr
  9. TCVN 5667:1992. Thịt và sản phẩm thịt. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí. Số trang: 8tr;
  10. TCVN 6505-1:2007. Sữa và sản phẩm sữa. Định lượng Escherichia coli giả định. Phần 1: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 4-metylumbelliferyl-beta-D-glucuronit (MUG). Số trang: 16tr;
  11. TCVN 5154-90. Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis. Số trang: 11tr;
  12. TCVN 5522:1991. Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định số vi sinh khuẩn chủng LACTOBACILLUS. Số trang: 9tr;
  13. TCVN 7925:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật. Số trang: 20tr
  14. TCVN 5155-90. Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli. Số trang: 8tr;
  15. TCVN 4830-1:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker. Số trang: 24tr;
  16. TCVN 8131:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Shigella Spp. Số trang: 34tr
  17. TCVN 5648:1992. Thủy sản khô xuất khẩu. Phương pháp thử vi sinh. Số trang: 7tr;
  18. TCVN 6261:2007. Sữa. Định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc từ các vi sinh vật ưa lạnh. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,5 độ C. Số trang: 13tr;
  19. TCVN 5375:1991. Sản phẩm ong. Yêu cầu vi sinh và phương pháp kiểm tra. Số trang: 10tr;
  20. TCVN 7905-1:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột. Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticusVibrio cholerae. Số trang: 26tr
  21. TCVN 7903:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng số lượng nhỏ Bacillus cereus giả định. Phương pháp phát hiện và kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất. Số trang: 22tr
  22. TCVN 4829:2005/SĐ 1:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Salmonella SPP. trên đĩa thạch. Sửa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella SPP. trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu. Số trang: 14tr
  23. TCVN 5153-90. Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Salmonella. Số trang: 16tr;
  24. TCVN 7924-1:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid. Số trang: 15tr
  25. TCVN 6402:1998. Sữa và các sản phẩm sữa. Phát hiện Salmonella (Phương pháp chuẩn). Số trang: 29Tr;
  26. TCVN 280-68. Đồ hộp rau qủa. Phương pháp kiểm nghiệm vi sinh vật. Số trang: 4tr;
  27. TCVN 5649:1992. Thủy sản khô xuất khẩu. Yêu cầu vi sinh. Số trang: 3tr;
  28. TCVN 4829:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch. Số trang: 36tr;
  29. TCVN 7907:2008. Sữa và sản phẩm sữa. Chất kết tụ vi khuẩn. Xác định hoạt độ đông tụ sữa tổng số. Số trang: 14tr
  30. TCVN 4992:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Bacillus cereus giả định trên đĩa thạch. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C. Số trang: 21tr;
  31. TCVN 7906:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C. Số trang: 12tr
  32. TCVN 4882:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng . Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất. Số trang: 17tr;
  33. TCVN 7924-3:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid. Số trang: 14tr
  34. TCVN 5166-90. Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc. Số trang: 5tr;
  35. TCVN 5526:1991. Nước mắm. Chỉ tiêu vi sinh. Số trang: 3tr;
  36. TCVN 8128-2:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy. Phần 2: Các hướng dẫn thực hành về thử nghiệm hiệu năng của môi trường nuôi cấy. Số trang: 33tr
  37. TCVN 7715-2:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp.. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Số trang: 19tr;
  38. TCVN 6507-3:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản. Số trang: 18tr;
  39. TCVN 8130:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Xác định hoạt độ nước. Số trang: 12tr
  40. TCVN 6554:1999. Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm từ ngũ cốc và đậu đỗ. Đếm vi khuẩn, nấm men và nấm mốc. Số trang: 14tr;
  41. TCVN 7700-2:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes. Phần 2: Phương pháp định lượng. Số trang: 29tr;
  42. TCVN 7902:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng vi khuẩn khử sulfit phát triển trong điều kiện kỵ khí. Số trang: 12tr
  43. TCVN 7905-2:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột. Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticusVibrio cholerae. Số trang: 31tr
  44. TCVN 6505-2:2007. Sữa và sản phẩm sữa. Định lượng Escherichia coli giả định. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc. Số trang: 14tr;
  45. TCVN 8128-1:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy. Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm. Số trang: 26tr
  46. TCVN 5523:1991. Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp đếm số vi khuẩn gây nhầy chủng Leuconostoc. Số trang: 9
  47. TCVN 5518:1991. Thực phẩm. Phương pháp phát hiện và xác định vi khuẩn họ enterobacteriaceac. Số trang: 13tr;
  48. TCVN 7849:2008. Sữa và sản phẩm sữa. Định lượng Lactobacillus acidophilus giả định trên môi trường chọn lọc. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37o C. Số trang: 16Tr
  49. TCVN 7924-2:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid. Số trang: 13tr
  50. TCVN 5518-1:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae. Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh. Số trang: 18tr;
  51. TCVN 8155:2009. Bơ, sữa lên men và phomat tươi. Định lượng các vi sinh vật nhiễm bẩn. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C. Số trang: 13tr
  52. TCVN 7904:2008. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng vi sinh vật ưa lạnh. Số trang: 13tr
  53. TCVN 7715-1:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp.. Phần 1: Phương pháp phát hiện. Số trang: 25tr;
  54. TCVN 7852:2008. Thực phẩm. Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (phương pháp Petrifilm(TM)). Số trang: 8Tr
  55. TCVN 5289:1992. Tôm mực đông lạnh. Yêu cầu vi sinh. Số trang: 1tr;
  56. TCVN 8177:2009. Sữa chua. Định lượng các vi sinh vật đặc trưng. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 độ C. Số trang: 19tr
  57. TCVN 4830-3:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ. Số trang: 19tr;
  58. TCVN 5733:1993. Thịt. Phương pháp phát hiện ký sinh trùng. Số trang: 8tr;
  59. TCVN 6507:1999. Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về chuẩn bị các dung dịch pha loãng để kiểm tra vi sinh vật. Số trang: 11Tr;
  60. TCVN 7900:2008. Sữa. Ước tính vi sinh vật ưa lạnh. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 21 độ C (Phương pháp nhanh). Số trang: 11tr
  61. TCVN 5156-90. Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số staphylococus-aureus. Số trang: 8tr;
  62. TCVN 7700-1:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes. Phần 1: Phương pháp phát hiện. Số trang: 37tr;
  63. TCVN 5165-90. Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí._Số trang: 7tr;
  64. TCVN 4991:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Số trang: 24tr;
  65. TCVN 6404:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi. Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật. Số trang: 52tr;
  66. TCVN 6848:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Coliform. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc. Số trang: 12tr;
  67. TCVN 8129:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt. Số trang: 14tr
  68. TCVN 7901:2008. Sữa. Định lượng vi sinh vật. Kỹ thuật sử dụng que cấy vòng định lượng ở 30 độ C. Số trang: 13tr
  69. TCVN 6507-4:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản. Số trang: 20tr;
  70. TCVN 6402:2007. Sữa và sản phẩm sữa. Phát hiện Salmonella. Số trang: 31tr;
  71. TCVN 5521:1991. Sản phẩm thực phẩm. Nguyên tắc nuôi cấy vi sinh vật và phương pháp xử lý kết quả kiểm nghiệm vi sinh. Số trang: 10
  72. TCVN 8127:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh giả định. Số trang: 40tr
  73. TCVN 6507-1:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân. Số trang: 10tr;
  74. TCVN 6404:1998. Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc. Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật. Số trang: 45Tr;
  75. TCVN 6846:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất. Số trang: 19tr;
  76. TCVN 5157-90. Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện virut dịch tả lợn. Số trang: 13tr;
  77. TCVN 5154:2009. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp phát hiện Bacillus anthracis. Số trang: 17tr
  78. TCVN 7682:2007. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi Polymeraza (PCR) để phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối với các phương pháp định tính. Số trang: 13tr;
  79. TCVN 6507-2:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt. Số trang: 23tr;
  80. TCVN 6263:2007. Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Số trang: 18tr;
  81. TCVN 4830-2:2005. Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ. Số trang: 19tr;

Nguồn: VSQI

Xem thêm:

  • Chủng vi sinh vật chuẩn – Nhóm Vi khuẩn: TẠI ĐÂY
  • Chủng vi sinh vật chuẩn – Nhóm Nấm: TẠI ĐÂY
  • Chủng vi sinh vật chuẩn – Nhóm Nấm men: TẠI ĐÂY
  • Chủng vi sinh vật chuẩn – Nhóm Xạ khuẩn: TẠI ĐÂY
  • Chủng vi sinh vật chuẩn – Nhóm Đông Trùng Hạ Thảo: TẠI ĐÂY

Top 100++ chủng vi sinh ứng dụng trong Chế biến thực phẩm:

https://www.chungvisinh.com/vi-sinh-vat-trong-che-bien-thuc-pham-va-do-uong/

Leave a Reply